Thống kê
 Online: 001
 Hits: 000399980
Hỗ trợ trực tuyến
  Hotline 1: 0938 248 828
  Hotline 2: 0932 199 855
  info@ducthanhtam.com
  (08) 3556 1957 – 3 556 4003
LINK
 
  NGHIỆN MA TÚY VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ  
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAI NGHIỆN MA TUÝ

  Nghiện ma tuý (NMT) là một tình trạng nhiễm độc mãn tính do dùng lặp đi lặp lại lâu ngày một chất gây nghiện. ở nước ta hiện nay NMT chủ yếu vẫn là nghiện các chất dạng thuốc phiện. Thời gian đầu người nghiện sử dụng ma tuý để tìm kiếm những cảm giác lạ, trạng thái lâng lâng đi mây về gió…mà không dùng ma tuý không thể có được. Sử dụng lâu ngày thành quen, thèm nhớ sử dụng lại, và đã nghiện lúc nào không hay. Khi người nghiện sức khoẻ giảm sút hay vì một lý do nào khác phải ngừng sử dụng ma tuý sẽ xuất hiện hội chứng cai với những biểu hiện chính: thèm nhớ mãnh liệt, chảy nước mắt nước mũi, vã mồ hôi, nổi da gà, đau mỏi người, buồn nôn, nôn, đi ngoài, mất ngủ…Hội chứng cai với những triệu chứng rất khó chịu, thường xảy ra cấp tính đã buộc người nghiện phải quay lại sử dụng ma tuý. Chỉ khi nào người nghiện vượt qua được hội chứng cai thì họ mới có thể tham gia vào các giai đoạn điều trị chống tái nghiện về sau, chính vì vậy việc điều trị hội chứng cai ( điều trị cắt cơn nghiện) là việc không thể thiếu trong các liệu trình điều trị bệnh nhân NMT.

 Cho đến nay trên thế giới cũng đã có nhiều những phương pháp hỗ trợ điều trị hội chứng cai nghiện ma túy nhóm opiats khác nhau: liệu pháp cắt ngang (còn gọi là cai khô, cai bo) [10], [14], liệu pháp tâm lý, phương pháp giảm dần liều [12], [17], phương pháp thùy miên [16], [19], phương pháp thay thế [18], dùng các thuốc hướng thần [1], [11], dùng thuốc hạ huyết áp clonidin (catapressane) [17], [19], phương pháp châm cứu, dùng các thuốc cổ truyền...Mỗi phương pháp, mỗi bài thuốc đều có những ưu, nhược điểm khác nhau, đối tượng chỉ định khác nhau, không thể chỉ sử dụng một phương pháp, một bài thuốc để điều trị cho tất cả những người nghiện ma túy và nhu cầu đa dạng hóa các bài thuốc, các phương pháp hỗ trợ điều trị hội chứng cai nghiện opiats cũng là một nhu cầu bức thiết với những người làm công tác điều trị bệnh nhân nghiện ma túy hiện nay.

 Điều trị hội chứng cai, giúp người nghiện vượt qua hội chứng cai một cách nhẹ nhàng, an toàn và nhanh chóng hồi phục sức khoẻ là vấn đề vẫn luôn nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học không những ở Việt nam mà cả trên thế giới. Trong kho tàng kiến thức về Y học cổ truyền ông cha ta để lại cũng có nhiều những bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị hội chứng cai nghiện opiats. Một số bài thuốc đã chứng minh được tính an toàn và hiệu quả, đã được Bộ Y tế cho phép lưu hành và đã có những đóng góp đáng kể trong việc điều trị bệnh nhân nghiện ma túy Heantos là một bài thuốc  Y học dân tộc đã có thời gian lưu truyền và được sử dụng trong dân gian để điều trị cho những người nghiện thuốc phiện, lương y Trần Khuông Dẫn sưu tầm được và chuyển giao cho viện Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bài thuốc cũng đã có một quá trình nghiên cứu, cải tiến lâu dài về mẫu mã và dạng bào chế... và Heantos 4 là sản phẩm mới nhất của quá trình này. 

*  Tiêu chuẩn lâm sàng:

 Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD10) nghiện ma tuý gồm các tiêu chuẩn sau:

-  Thèm muốn mãnh liệt dùng chất ma tuý.

-  Có khả năng dung nạp cao đối với ma túy, cókhuynh hướng ngày càng tăng liều sử dụng chất ma tuý để thoả mãn nhu cầu.

-  Khó khăn trong việc kiểm soát hành vi sử dụng chất ma túy.

-  Khi ngừng dùng chất ma tuý sẽ xuất hiện hội chứng cai buộc phải dùng trở lại.

-  Sao nhãng các thú vui, thích thú cũ, giành nhiều thời gian để tìm và sử dụng ma túy.

-   Biết rõ tác hại của chất ma túy mà vẫn tiếp tục dùng.

Bệnh nhân được chẩn đoán nghiện ma túy trên lâm sàng khi có 3/6 tiêu chuẩn trên [21].

* Tiêu chuẩn chẩn đoỏn hội chứng cai (theo phụ lục của quyết định số 5070/QĐ- BYT ngày 12/12/2007)

Hội chứng cai gồm các dấu hiệu sau:

Thèm chất ma tuý; ngáp; chảy nước mắt, ngạt mũi hoặc hắt hơi; nổi da gà hoặc ớn lạnh; đau cơ chuột rút; buồn nôn hoặc nôn; tiêu chảy; nhịp tim nhanh hoặc huyết áp tăng; giãn đồng tử; co cứng cơ bụng; ngủ không yên.

Hội chứng cai (+) khi bệnh nhân có 3/12 triệu chứng trên [2].

*  Tiêu chuẩn cận lâm sàng:

 Xét nghiệm nước tiểu tìm Opiats dương tính (NT+).

-Tiêu chuẩn loại trừ

  Không sử dụng thuốc Heantos 4 cho những bệnh nhân sau:

+  Những bệnh nhân xét nghiệm nước tiểu không tìm thấy chất ma tuý khi mới vào viện (kết quả nước tiểu -).

+  Những bệnh nhân xét nghiệm nước tiểu tìm thấy chất ma tuý khi vào viện (kết quả nước tiểu +) nhưng không có triệu chứng hội chứng cai.

+  Những bệnh nhân có bệnh cơ thể cấp, mạn tính đã có biểu hiện suy giảm các chức năng nặng như suy tim, suy gan cấp, mãn, suy hô hấp, suy thận… và chống chỉ định dùng thuốc Heantos 4 và ATK.

+  Những bệnh nhân có HIV(+).

+  Những bệnh nhân có tổn thương thực thể não (động kinh, u não, viêm não...).

+ Bệnh nhân tâm thần phân liệt, trầm cảm kèm theo nghiện ma túy.

 -Tiêu chuẩn loại trừ trong quá trình điều trị.

Không đưa vào điều trị những trường hợp sau:

+ Những trường hợp sau khi vào viện xét nghiệm máu có HIV (+).

+ Những trường hợp có chỉ số chức năng gan (SGOT, SGPT, gGT, Bilirubin) cao gấp 3 lần bình thường.

+ Những trường hợp trong quá trình điều trị phát hiện có bệnh lý cơ thể, tâm thần, não…

+ Những trường hợp phải dừng điều trị khi có lý do chính đáng.

- Tiêu chuẩn bệnh nhân cắt cơn nghiện bằng thuốc Heantos 4 thành công.

     Bệnh nhân uống thuốc Heantos 4 đúng phác đồ, điều trị đủ liệu trình, không còn hội chứng cai khi ra viện, kết quả xét nghiệm nước tiểu tìm opiats khi ra viện âm tính.

- Tiêu chuẩn bệnh nhân điều trị Heantos 4 không thành công.

 +  Những bệnh nhân trong giai đoạn điều trị nghiên cứu có sử dụng thuốc khác không tuân thủ đúng phác đồ dùng thuốc Heantos 4.

+  Những trường hợp xin thôi không sử dụng Heantos 4.

+ Những trường hợp không thực hiện đủ quy trình điều trị nghiên cứu vì tự thấy thuốc không có tác dụng.

+ Kết thúc liệu trình test opiats còn (+).

- Đánh giá mức độ nghiện của bệnh nhân.

   Dựa vào bảng điểm Himmelback cải tiến(Xin xem phụ lục).

-. Đánh giá diễn biến hội chứng cai:

 Đánh giá và cho điểm các triệu chứng cai theo Bảng đánh giá hội chứng cai (Xin xem phụ lục). Bảng đánh giá được xây dựng trên nguyên tắc: 

- Đánh giá chủ quan của bệnh nhân (bằng hình thức phỏng vấn)

- Những biểu hiện khách quan của bệnh nhân thể hiện ra (bằng quan sát).

* Cách theo dõi và cho điểm

Hàng ngày các bác sỹ trong nhóm nghiên cứu theo dõi, ghi chép các triệu chứng cai xuất hiện ở bệnh nhân. Mỗi ngày bệnh nhân được các bác sỹ thăm khám, nhận xét, đánh giá diễn biến mức độ nặng nhẹ của từng triệu chứng theo bảng đánh giá hội chứng cai ở 5 thời điểm khác nhau. Ngày thứ nhất, thăm khám và nhận xét lần đầu ngay sau khi bệnh nhân hoàn thiện các thủ tục nhập viện, thăm khám và nhận xét lần thứ 2 trước lúc uống thuốc khi bệnh nhân bắt đầu xuất hiện 2- 3 triệu chứng cai, lần thứ 3 sau khi bệnh nhân uống thuốc được 30 phút, lần thứ 4 và thứ 5 thăm khám, nhận xét trước và sau khi uống thuốc lần sau 30 phút . Ngày thứ 2 và thứ 3, thăm khám và nhận xét lần đầu vào khoảng 8 giờ sáng, những lần sau thăm khám và nhận xét ở các thời điểm trước và sau uống thuốc 30 phút. Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 thăm khám, nhận xét ở những thời điểm 8 giờ sáng, 10 giờ, 14 giờ, còn 2 lần cuối là trước và sau khi uống thuốc buổi tối 30 phút. Hết ngày các bác sỹ kiểm tra lại và cho điểm các triệu chứng cai xuất hiện trong ngày. Mỗi triệu chứng cai được đánh giá và cho điểm theo bảng đánh giá hội chứng cai. Điểm số của từng triệu chứng cai được ghi nhận 1 lần vào hồ sơ nghiên cứu (phiếu theo dõi diễn biến hội chứng cai )  ở mức cao nhất mà triệu chứng đó đã thể hiện trong ngày: không điểm không ghi, một điểm ghi dấu (+); hai điểm ghi (++).

* Đánh giá mức độ nặng nhẹ của từng triệu chứng cai và chung của hội chứng cai theo tỷ lệ % của TSĐ đạt được/TSĐ tối đa. Cụ thể chúng tôi chia ra 4 mức độ như sau:

- Nặng                                 từ 76 - 100%                    TSĐ tối đa

- Vừa                                   từ 51 - 75%                      TSĐ tối đa

- Nhẹ                                   từ 26 - 50%                      TSĐ tối đa

- Rất nhẹ                             từ 0 - 25%                        TSĐ tối đa

- Đánh giá toàn trạng

+ Theo dõi toàn trạng bệnh nhân: Mạch, nhiệt độ, huyết áp

+ Tình trạng cân nặng: Khi vào và khi ra.

- Đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc qua các mức độ:

- Không xuất hiện                                                                               : 0 điểm

- Có tác dụng phụ nhưng không phải điều trị                                 : 1 điểm

- Có tác dụng phụ phải điều trị                                                         : 2 điểm

- Có tác dụng phụ nghiêm trọng phải điều trị tích cực      : 3 điểm

- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

  Kết quả điều trị được chia làm 4 loại:

Loại

Chỉ tiêu


(tốt)


(khá)


(trung bình)


(kém)

Thời gian cắt cơn nghiện

2 - 3 ngày

4 - 5 ngày

6 - 7 ngày

> 7 ngày

Diễn biến hội chứng cai

Âm tính

Âm tính

Âm tính

Âm tính

XN Opiates nước tiểu

Âm tính

Âm tính

Âm tính

Âm tính

- Thuốc Heantos 4 dùng trong điều trị.

Thuốc Heantos 4 dùng trong điều trị này được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Hà Thành. Thuốc có hình thức là viên nang cứng loại 500 mg một nửa màu đỏ, một  nửa màu vàng trong chứa bột thuốc màu nâu đen mùi thơm dược liệu, vị đắng. Thuốc có độ tan rã không quá 30 phút, độ đồng đều về khối lượng ± 7,5%, độ ẩm không quá 9,0%, độ nhiễm khuẩn đạt yêu cầu của Dược điển Việt Nam 3 mức 4, phụ lục 10.7. Độc tính bất thường đạt yêu cầu của Dược điển Việt Nam 3, phụ lục 10.6. Bột thuốc thể hiện phép thử định tính của các vị thuốc Đảng sâm, Cam thảo, Bình vôi, Táo nhân. Hàm lượng Rotundin trong mỗi viên thuốc dao động từ 2,0mg đến 3,0mg. Lô thuốc nghiên cứu đã được Bộ môn Dược lý- Trường Đại học Y Hà Nội kiểm tra và xác nhận đạt yêu cầu về tiêu chuẩn cơ sở.

1. Phác đồ dùng thuốc Heantos 4:

Là phác đồ  đã được Hội đồng KH - CN Bộ Y tế họp đánh giá nghiệm thu . Cụ thể như sau:   

-  Ngày thứ nhất(24 giờ kể từ lần dùng ma tuý cuối cùng).

Uống 2 lần mỗi lần từ 6- 7 viên (tuỳ theo tình trạng bệnh nhân). Khoảng cách giữa 2 lần uống là từ 6- 8 giờ.Uống lần đầu khi bệnh nhân xuất hiện hội chứng cai.

-  Ngày thứ 2 và thứ 3.

  Uống 2 lần vào buổi trưa và buổi tối sau khi ăn, mỗi lần từ 6- 7 viên.

-  Ngày thứ 4 đến ngày thứ 7.

  Uống 1 lần từ 6- 7 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

(Có hồ sơ sản phẩm nghiên cứu Heantos 4 kèm theo - phụ lục số 2)

2. Các bước tiến hành

- Thiết kế hồ sơ điều trị, các chỉ số theo dõi đánh giá diễn biến bệnh và kết quả điều trị.

- Tổ chức tập huấn:

+ Tập huấn cho nhóm bác sỹ về phương pháp sử dụng thuốc Heantos 4, cách ghi chép hồ sơ, cách theo dõi đánh giá diễn biến của hội chứng cai trên  lâm sàng và tác dụng phụ nếu có, cách xử trí cấp cứu người bệnh…

+ Tập huấn cho điều dưỡng và các nhân viên y tế khác về cách theo dõi các chỉ số sinh lý mạch, nhiệt độ, huyết áp…theo dõi tình trạng ăn, ngủ và các diễn biến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, cách chăm sóc bệnh nhân và cách ghi chép hồ sơ bệnh án phần theo dõi bệnh nhân của các điều dưỡng viên.

3. Quy trình tiếp nhận, điều trị

- Những trường hợp có đơn tự nguyện tham gia điều trị và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bệnh nhân điều trị.

- Tổ chức đăng ký tiếp xúc từng bệnh nhân nghiện ma túy xin vào viện.

- Bệnh nhân điều trị  được đón tiếp tại 1 phòng riêng, được giải thích về ý nghĩa công việc, quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia vào điều trị , được phổ biến nội quy, thay toàn bộ tư trang và kiểm tra loại trừ các chất ma tuý mang theo. Sau đó mới chuyển đến phòng điều trị.

- Các bác sĩ thăm khám lâm sàng, làm hồ sơ bệnh án.

- Tiến hành xét nghiệm nước tiểu tìm chất ma tuý, xét nghiệm máu, điện tim, test tâm lý lần 1 ở ngày đầu tiên vào viện.

- Bệnh nhân được uống thuốc khi bắt đầu có triệu chứng cai. Tiếp đó hàng ngày bệnh nhân uống thuốc theo phác đồ, bác sĩ thăm khám, theo dõi diễn biến bệnh, ghi chép đầy đủ vào hồ sơ, giải quyết các vấn đề nảy sinh.

   - Quá trình điều trị, hai ngày một lần xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra chất ma tuý.

 

 Bản để in  Lưu dạng file
  AI NÊN ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ BẰNG METHADONE  [09.04.2015 15:35]
  Các chất ma túy và thời gian tồn tại trong cơ thể  [29.01.2010 16:41]
  Hiệu quả điều trị nghiện ma túy  [29.01.2010 16:39]
  Nghiện ma túy và các phương pháp, thuốc điều trị  [29.01.2010 16:37]
  Nghiện ma túy và các phương pháp điều trị  [29.01.2010 16:31]

     
Công ty TNHH Đức Thanh Tâm
Copyright @2010 Duc Thanh Tam. Designed by thiet ke web VIHAN